Những thủ thuật trong làm phim quảng cáo

Phim quảng cáo (hay còn gọi là  TVC quảng cáo) là viết tắt của cụm từ Televison Commercical. TVC thường có độ dài 10 giây, 15 giây, 20 giây, 30 giây, 60 giây kết hợp âm thanh và hình ảnh chuyển động và âm thanh để nói lên một câu chuyện qua đó quảng cáo về sản phẩm dịch vụ hay nói trực tiếp tới sản phẩm dịch vụ, thương hiệu của doanh nghiệp. Và bạn có thể tìm thấy các phim quảng cáo dưới dạng quảng cáo truyền thình, các video clip quảng cáo trên Youtube, Facebook, Google +, Twitter, Zing MP3, Tin tức 24h, Yan TV…

          Hiện nay, TVC quảng cáo là lựa chọn ưu tiên hàng đầu của các nhà doanh nghiệp vì nó là thể loại quảng cáo có sức lan toả rộng, đối tượng khán giả đa dạng và không ràng buộc bởi không gian, thời gian và khoảng các địa. Tuy nhiên, chính sự tiếp nhận của nhiều đối tượng khán giả nên họ có thể hiểu theo nhiều hướng khác nhau, và họ có quyền từ chối nếu thông tin không đáng tin, không thuyết phục. Vậy làm cách nào để thông tin xuyên thủng màng nhĩ đi thẳng vào trái tim của người tiếp nhận?

Cách tốt nhất cho việc khách hàng có thể hiểu rõ hơn về một TVC
quảng cáo là việc nắm rõ được các thuật ngữ thường sử dụng trong làm phim quảng cáo.

  1. Client: Khách hàng đặt quảng cáo.
  2. Agency: Công ty thực hiện các dịch vụ quảng cáo theo đơn đặt hàng.
  3. Production House: Công ty sản xuất phim quảng cáo và các dịch vụ khác có liên quan theo đơn đặt hàng. Đôi khi client làm việc trực tiếp với Production House từ lên kịch bản đến sản xuất và hoàn thiện TVC. Đôi khi chỉ là chuyển lời thoại (lời bình) từ ngôn ngữ bất kỳ sang ngôn ngữ Việt. ( Adaptation )

          Producer (Vai trò của công ty Giải trí Cầu Vồng từ trước đến nay): Nhà sản xuất. Người này là đại diện của Production House làm việc với Agency và Client. Vai trò cực kỳ quan trọng.

  1. Director: Đạo diễn.
  2. Director Treatment: Xử lý góc máy của đạo diễn. Từ kịch bản của Agency, Director sẽ phát triển góc máy quay sao cho đẹp và hiệu quả nhất. Công việc này phải được sự chấp thuận của Creative Director và Client trước khi tiến hành quay phim.
  3. Director Reel: Các tác phẩm của Director do Production House giới thiệu để Agency và Client chọn ai bỏ ai đạo diễn cho TVC.
  4. Director of Photography (DOP)/ Cameraman: Người chuyển tải ý tưởng trên giấy của agency và tiếng la hét của Director thành những thướt phim đầy nghệ thuật, đậm cá tính.
  5. Art Director/ Set Designer: Người chỉ đạo mỹ thuật và dựng cảnh cho phim.
  6. Music Composer-Sound Engineer-Sound Designer: Người soạn nhạc cho phim.
  7. Hair, Make-up: Nghệ sĩ tạo hình cho mái tóc, khuôn mặt, biến đẹp thành xấu, biến xấu thành tệ, biến hoa nhài thành hoa hậu, biến hoa hậu thành hoa gì… tuỳ bạn tưởng tượng.
  8. Talent/ Extra Talent/ Background Talent: Diễn viên chính/ phụ/ quần chúng. Thù lao giảm dần tương ứng với vai diễn.
  9. Voice Talent: Người lồng tiếng.
  10. Target Audience: Đối tượng của phim quảng cáo hay bạn xem đài.
  11. Concept: Ý tưởng chủ đạo. Một concept có thể phát triển ra hàng triệu triệu kịch bản khác nhau.
  12. Storyboard: Kịch bản quảng cáo được phát hoạ thành hình vẽ, miêu tả chi tiết cho từng cảnh quay. Đến đoạn nào thì ăn, đến lúc nào thì uống, đến khúc nào thì lăn đùng ra chết.
  13. Shooting Board: Là bản phát triển chi tiết đến từng giây của Storyboard. Đây là phần việc của Director. (Trong Storyboard thứ tự các cảnh là 1-2-3-4-5-6-7-8-9, thì ở Shooting Board, các cảnh có thể thay đổi 2-4-6-3-5-7… Phải quay cho hết cảnh trên bờ rồi mới chuyển camera xuống ruộng.)
  14. Shooting: Quay phim
  15. Location: Địa điểm quay.
  16. Casting: Công tác tuyển chọn diễn viên.
  17. Pre/ Post/ Production: Tiền kỳ/ Hậu kỳ.
  18. Production: Là quá trình xào, nấu, hầm, ninh,… miễn chín là được.
  19. Pre Production Meeting (PPM): Là cuộc họp thân tình giữa những con người xa lạ tìm đến nhau để bốn mặt một lời bao gồm client, agency, producer và director. Thường trước ngày quay từ một đến hai ngày.
  20. 23. SFX/ Sound Effects/ Special Effects: Kỹ xảo âm thanh hay hiệu ứng đặc biệt. Tiếng rao, tiếng nổ và nhiều tiếng động khác.
  21. Computer Graphic Animation (CG): Có thể hiểu là cách biến hoá trên máy tính làm cho hình ảnh nhảy múa vui mắt. Số tiền cho vào đây khá lớn.
  22. Off-Line: Là từ ngữ có nghĩa TVC đã quay xong nhưng chưa xử lý nhiều, chỉ cắt ráp đơn giản để kiểm tra, nhận feedback từ phía agency và client. Đây là giai đoạn xuất thô.
  23. On-Line: Hình ảnh, âm thanh, lời thoại đã nhập một, sẵn sàng đem phát sóng hay dự thi tranh giải. Đây là giai đoạn xuất tinh.
  24. 27. On-Air: TVC đang phát sóng hay đang chạy.
  25. Off-Air: TVC ngừng phát sóng hay ngủ đông (có thể ngủ luôn).
  26. Budget:Tổng số tiền Client phải chuẩn bị để chi cho TVC.

Leave a Reply

Your email address will not be published.